XÁC ĐỊNH CÁCH HỌC VAK

VAK learning styles VAK learning styles

BÀI KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CÁCH HỌC VAK

(Visual – Auditory – Kinesthetic)

Con người luôn học hỏi không ngừng. Nếu không tiến lên, bạn sẽ bị bỏ lại phía sau. Nhiều người hay phàn nàn rằng, vì lớn tuổi nên việc học trở nên khó khăn hơn. Đó là một cách ngụy biện khi chúng ta không tập trung vào việc học một cái gì đó. Điều này đúng cho cả việc học kiểm thử phần mềm và học tiếng Anh chuyên ngành IT.

Quá trình tiếp thu và chuyển đổi thông tin thành kiến thức và kỹ năng của chúng ta. Thường, sau khi học xong thì cần thực hành để biến kiến thức thành kỹ năng và duy trì thói quen học tập để biến chúng thành năng lực.

A(Attitude) + S(Skill)+ K(knowledge) + H(habit) = Competency

Ví dụ, nếu bạn thấy ISTQB quá khó với mớ kiến thức thật đa dạng và phong phú, ngoài ra vốn tiếng Anh hạn chế làm cho bạn nản lòng. Vậy hãy thử bắt đầu với phương pháp học của bạn được xác định bởi bài kiểm tra VAK dưới đây nhé.

Hãy cùng nhau khám phá cách học hiệu quả của bạn là gì nhé!

VAK learning styles

Động vật nói chung, và con người tiếp nhận thông tin qua năm giác quan:

  • thị giác (nhìn)
  • thính giác (nghe)
  • xúc giác (sờ chạm và vận động)
  • vị giác (nếm)
  • khứu giác (ngửi)

Hôm nay mình giới thiệu với các mô hình kiểu học tập VAK được phát triển bởi các nhà tâm lý học trong những năm 1920 để phân loại những cách học phổ biến nhất của con người. VAK được nghiên cứu bởi các giáo sư và các chuyên gia về lập trình ngôn ngữ tư duy (NLP – Neuro-linguistic programming). Trong đó 5 giác quan đó, có 3 cách tiếp nhận thông tin chính:

  • V (Visual): Hình ảnh
  • A (Auditory): Âm thanh
  • K (Kinesthetic): Vận động

Tham khảo thêm wiki/Representational_systems_(NLP)

Như đề cập ở trên, cách học hiệu quả là sự kết hợp giữa cả ba phong cách trên. Tuy nhiên, thường một trong những cách học trên sẽ hiệu quả với bạn hơn những cách còn lại, nhưng cũng có nhiều người thì phải kết hợp giữa hai hoặc ba phương pháp trên mới mang lại sự hiệu quả nhất.

Bài kiểm tra VAK này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách học nào là hiệu quả nhất với bản thân (hình ảnh, âm thanh, hay vận động) để bạn có thể học hỏi và tiếp thu tốt hơn.

Sau khi làm bài kiểm tra VAK thì bạn có thể chắc chắn hơn về cách học hiệu quả của mình, bạn sẽ hiểu cách học phù hợp nhất cho bạn. Điều này giúp cho bạn nâng cao hiệu quả học tập của mình.

Làm thế nào để xác định được phương pháp học phù hợp với tôi?

Sau khi bạn đã hoàn thành bài kiểm tra VAK, hãy xem kết quả của bạn:

  • Nếu kết quả nhiều A nhất, bạn thuộc phong cách học HÌNH ẢNH.
  • Nếu kết quả nhiều B nhất, bạn thuộc phong cách học ÂM THANH.
  • Nếu kết quả nhiều C nhất, bạn thuộc phong cách học VẬN ĐỘNG.

Làm bài kiểm tra VAK

https://forms.gle/ubknTbVgDU8856DB9

Giải thích về các phương pháp học theo mô hình VAK

Phương pháp học HÌNH ẢNH (Visual)

Có hai xu hướng nhỏ hơn là: Ngôn ngữKhông gian.

Những người theo hướng HÌNH ẢNH-NGÔN NGỮ thích học qua ngôn ngữ viết như đọc và viết. Họ nhớ dễ dàng những gì đã viết ra, thậm chí không đọc lại nó. Họ cũng dễ tập trung vào người nói hơn nếu người đó nhìn họ.

Người học theo kiểu HÌNH ẢNH-KHÔNG GIAN thường gặp khó khăn hơn với ngôn ngữ viết và làm việc tốt hơn với biểu đồ, phim ảnh và các loại hình ảnh khác. Họ dễ dàng hình dung ra khuôn mặt và địa điểm bằng cách sử dụng trí tưởng tượng và ít khi bị sai lạc.

Những người học theo phong cách HÌNH ẢNH nên phát huy những hoạt động sau:

  • Sử dụng các biểu đồ, đồ thị, tranh minh họa hoặc các công cụ bổ trợ hình ảnh khác.
  • Sử dụng dàn ý, sơ đồ tư duy, hoặc khung chương trình hỗ trợ cho việc đọc và viết các ghi chú.
  • Sau buổi học đọc lại các nội dung trong các tài liệu đã được phát ra.
  • Ghi chú trong khi nghe giảng, đọc sách.
  • Chủ động đặt câu hỏi để giúp tập trung hơn trong môi trường ồn ào, sôi động.
  • Thêm các hình ảnh minh họa cho các bài viết bất kỳ khi nào có thể.
  • Vẽ tranh ảnh bên lề sách, vở hoặc ghi chú.
  • Cố gắng hình dung, tưởng tượng ra chủ đề hoặc các vấn đề liên quan đến chủ đề đang thảo luận.

Phong cách học ÂM THANH (Auditory)

Những người có khuynh hướng âm thanh thường thích truyền tải kiến thức thông qua nói và nghe và thường làm một công việc tốt nhất sau khi nghe hướng dẫn từ một chuyên gia. Đây là những người rất thoải mái với việc được nhận hướng dẫn bằng lời qua điện thoại và có thể nhớ được từ hoặc bài hát họ nghe.

Những người học theo phong cách ÂM THANH cần áp dụng những điều sau để có kết quả tốt:

  • Bắt đầu với việc xem mình sẽ học gì? Rút ra kết luận hoặc tóm tắt những gì vừa học.
  • Sử dụng các hoạt động liên quan tới thính giác như tập kích não (Brainstorming) thảo luận nhóm.
  • Diễn đạt thành các câu hỏi.
  • Giao tiếp, thảo luận với nhiều giáo viên hoặc người khác.
  • Đặt ra các câu hỏi để xem xét càng nhiều khía cạnh của vấn đề càng tốt.
  • Tập nghe, luyện nghe thật nhiều.

Phong cách học VẬN ĐỘNG (Kinesthetic)

Những người này có khuynh hướng thích các hoạt động: sờ, cảm giác, cầm, nắm, di chuyển và những hoạt động vận động khác. Họ dễ mất tập trung nếu có ít hoặc không có các kích thích bên ngoài hoặc vận động. Những người này có thể làm một công việc tốt nhất khi tự tay thực hiện và học trong quá trình làm. Đây là những người thích thử nghiệm những cái mới và không bao giờ xem hướng dẫn trước.

Người học theo hướng VẬN ĐỘNG nên áp dụng những hoạt động sau:

  • Sử dụng các di chuyển lúc học.
  • Sử dụng các bút đánh dấu nhiều màu sắc để làm nổi từ khóa học trong bài học.
  • Có thứ gì đó để chơi với đôi tay. Ví dụ như các quả bóng nhỏ, cây bút.
  • Thỉnh thoảng nghỉ ngơi bằng các bài tập kéo giãn như vươn vai, hít thở, v.v.
  • Chuyển thông tin từ dạng văn bản sang phương tiện khác như bàn phím, vẽ, v.v.
  • Thực hành những gì đã học.

Chúc bạn thành công
Trân trọng

P/S: Bài viết này mình tham khảo từ nhiều nguồn để viết lại theo cách mà các bạn dễ tiếp cận nhất.

You Might Also Like

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>